07/04/2026
Tin tức & Báo cáo mới nhất / Vietnam Briefing
Bình luận: Không có bình luận.
Trong quý 4 năm 2025, ngành logistics của Việt Nam đã có đà phát triển mạnh mẽ nhờ các cải cách chính sách chiến lược, dòng vốn đầu tư tăng mạnh và các dự án phát triển cơ sở hạ tầng quy mô lớn. Chính phủ đã ban hành chiến lược logistics quốc gia toàn diện, đồng thời cơ sở hạ tầng giao thông vận tải – bao gồm cảng biển, đường cao tốc và đường sắt – tiếp tục được mở rộng đáng kể. Cùng lúc đó, các cập nhật về quy định tập trung vào việc nâng cao hiệu quả, tính minh bạch và số hóa, củng cố vị thế của Việt Nam như một trung tâm logistics mới nổi trong khu vực.
Thông tin cập nhật đầu tư
Đầu tư vào thị trường logistics của Việt Nam trong quý 4 năm 2025 bước vào giai đoạn tăng tốc chiến lược, được thúc đẩy bởi những tiến bộ đáng kể trong cơ sở hạ tầng giao thông và khung pháp lý quốc gia.
Nguồn: Tin tức Chính phủ
Sự gia tăng nhanh chóng dòng vốn đầu tư và sự thành lập các doanh nghiệp mới.
Thị trường đã chứng kiến sự gia tăng mạnh mẽ về quy mô vốn của các doanh nghiệp mới thành lập. Tính đến tháng 10 năm 2025, Việt Nam ghi nhận 9.343 công ty vận tải và kho bãi mới, tăng 27,7% so với cùng kỳ năm ngoái. Đáng chú ý, tổng vốn đăng ký của các công ty này đạt gần 92 nghìn tỷ đồng, tăng mạnh 115,71%, cho thấy mức đầu tư bình quân mỗi công ty cao hơn đáng kể.
Trong khi đó, FDI thực tế năm 2025 ước tính đạt 27,62 tỷ USD, mức cao nhất trong 5 năm, với lĩnh vực sản xuất và chế biến - động lực chính thúc đẩy nhu cầu logistics - chiếm 82,8% tổng vốn giải ngân. Ngoài ra, hoạt động mua bán và sáp nhập (M&A) mở rộng mạnh mẽ, với các khoản đóng góp vốn và mua lại cổ phần tăng 54,8% lên 7,03 tỷ USD.[1]
Các doanh nghiệp vận tải và kho bãi mới thành lập
| Các doanh nghiệp mới thành lập | Trong 10 tháng đầu năm 2025 | So với cùng kỳ năm 2024 | ||||
| Số lượng doanh nghiệp
(ngàn) |
Vốn đăng ký
(tỷ VND) |
Số lượng nhân viên
(mọi người) |
Số lượng doanh nghiệp
(%) |
Vốn đăng ký
(%) |
Số lượng nhân viên
(%) |
|
| Tổng số doanh nghiệp trên toàn quốc | 162,935 | 1,592,708 | 967,557 | 119.7 | 121.4 | 118.6 |
| Các doanh nghiệp vận tải và kho bãi | 9,343 | 91,466 | 45,208 | 127.7 | 215.7 | 138.0 |
Nguồn: Tổng cục Thống kê Việt Nam


