• Sản phẩm: Đá nhân tạo – Mã HS 68029200, có nguồn gốc từ đá vôi, được sử dụng trong xây dựng và trang trí.
• Thời gian: 9 tháng đầu năm 2025 (tháng 1 – tháng 9 năm 2025)
• Quy mô: 1.061 giao dịch với tổng giá trị $4,35 triệu USD, khối lượng 50.440 tấn
📈 PHÂN TÍCH THỊ TRƯỜNG
• Thị trường nội địa Việt Nam chiếm thị phần lớn nhất (80,81% giá trị).
• Các thị trường xuất khẩu chính: Đài Loan, Cộng hòa Dominica, Singapore và Nhật Bản.
• Tháng 7 năm 2025 có giá trị xuất khẩu cao nhất ($729,510 USD) với 255 giao dịch.
• Tháng 5 năm 2025 có giá trị thấp nhất ($150,319 USD) do số lượng giao dịch ít nhất (48 giao dịch)
🏢 NHÀ XUẤT KHẨU – NHÀ NHẬP KHẨU
• FACO GREEN dẫn đầu về xuất khẩu với 1,38 triệu USD (thị phần 31,81 triệu USD).
• LI JING ZUAN (Đài Loan) là nhà nhập khẩu lớn nhất với 1.400.000 sản phẩm, trị giá 1,37 triệu USD.
• 5 nước xuất khẩu hàng đầu chiếm khoảng 721.300 tỷ đô la tổng giá trị xuất khẩu.
🚢 VẬN TẢI VÀ THƯƠNG MẠI
• Vận tải đường biển (SEA) chiếm 981.3T giá trị vận chuyển — phù hợp với tính chất của hàng hóa nặng.
• Điều khoản C&F và FOB chiếm ưu thế (lần lượt là 41,8% và 35,6%)
• Giá đơn vị dao động từ $0.12 đến $729.64 mỗi tấn, trung bình là $90.36 mỗi tấn
💡 KẾT LUẬN
• Ngành xuất khẩu đá mỹ nghệ của Việt Nam duy trì quy mô ổn định, đạt giá trị khoảng $4,35 triệu nhân dân tệ trong chín tháng.
• Thị trường rất đa dạng, với 106 nhà nhập khẩu đến từ nhiều quốc gia khác nhau ở châu Á, châu Mỹ và châu Âu.
• Xu hướng tăng trưởng rõ rệt vào giữa năm (tháng 6-7); cần theo dõi sự biến động theo mùa.
• Tổng quan dữ liệu
• Giá trị và khối lượng xuất khẩu hoặc nhập khẩu theo năm: (1) Tổng cộng, (2) Theo quốc gia, (3) Theo phương thức vận chuyển (đường biển, đường hàng không, đường bộ), (4) Theo điều khoản thương mại (FOB,
CIF, CFR, v.v.)
• Top 10 nhà xuất khẩu theo giá trị
• 10 nhà nhập khẩu hàng đầu theo giá trị
• Giá trị và khối lượng xuất khẩu hoặc nhập khẩu theo tháng trong năm
• Phân tích đơn giá: đơn giá trung bình, đơn giá thấp nhất, đơn giá cao nhất
• Phân tích và kết luận